Chào mừng quý vị đến với website của thư viện ông ích đường
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ngữ văn 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thu Hồng
Ngày gửi: 09h:52' 25-12-2023
Dung lượng: 193.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thu Hồng
Ngày gửi: 09h:52' 25-12-2023
Dung lượng: 193.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1 (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
[…] Một ngày kia, ngày nào thì tôi không xem lịch, bên cổng một nhà số chẵn, có bà cụ
ra ngồi cùng một chiếc thúng to tướng, bên trong đặt bọc ni-lông trong suốt, nhìn rõ những
hạt gì to to, tròn tròn căng mọng lên ở trong đó. Thấy hay hay, tôi bước tới ngó xem thì… trời
ơi! “Bỏng! Bỏng ngô!” Cùng lúc có đứa đứng ở đàng sau tôi reo lên như đang xem đá bóng:
“Bỏng ngô! Chúng mày ơi!” Thấy vậy, bà cụ cười:
- Mua đi! Mua mở hàng cho bà đi nào!
Chẳng đứa nào có tiền hết cả. Có đứa cười trừ. Có đứa nghệt mặt ra. Tôi cũng lúng túng,
thú thật:
- Cháu không có tiền ạ!
Tưởng bà cụ sẽ hất tay: “Thế thì đi chỗ khác!” như mọi người lớn vẫn hay nói với chúng
tôi thế, thì bà cụ lại cười cười:
- Vậy thì bà đãi các cô các cậu mỗi cháu vài hạt. Lúc nào có tiền thì ra đây bà bán cho!
Tôi là đứa nhận nắm hạt bỏng sau cùng. Bà vừa đưa cho tôi, vừa khen:
- Anh này lớn, biết nhường các em nhỉ!
Tôi vừa sung sướng vừa nóng cả mặt. Bà cụ yêu con trẻ quá. Đứa nào là cháu của bà ở
nhà, chắc tha hồ mà ăn bỏng, tha hồ mà sướng. Tôi cảm ơn, nói lời xin bà cụ và tự nhiên thấy
lòng rưng rưng buồn. Tôi không có bà. Vì bà tôi mất đã lâu.
(Những hạt bỏng ngô, trích Những truyện hay viết cho thiếu nhi, Phong Thu,
NXB Kim Đồng, 2020, tr. 95-96)
a) Tìm lời dẫn trong câu sau: Cùng lúc có đứa đứng ở đàng sau tôi reo lên như đang xem
đá bóng: “Bỏng ngô! Chúng mày ơi!”. Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp?
b) Vì sao nhân vật “tôi” lại là người nhận nắm hạt bỏng sau cùng từ bà cụ?
c) Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Câu 2. (3,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 10 - 15 dòng) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
(Trích Bếp lửa, Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 143)
Câu 3. (5,0 điểm)
Viết bài văn kể về một lần em nhận được lời khen.
- Hết Họ và tên học sinh: ……………………………….. Số báo danh: ………………Phòng số:………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn - Lớp 9
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Các tổ/nhóm chuyên môn tổ chức thảo luận để thống nhất hướng dẫn chấm và cách cho
điểm; chấm chung ít nhất 05 bài và ghi vào biên bản họp nhóm lớp 9. Trong quá trình chấm
bài, giáo viên cần chú ý kĩ năng làm bài và sự sáng tạo của học sinh, tránh đếm ý cho điểm.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Câu
Ý Nội dung
Đọc hiểu: Đây là dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức và kĩ năng đọc hiểu văn
bản nên học sinh có thể trình bày bằng hình thức gạch đầu dòng, trình bày
theo ý.
a
1
2,0
Lời dẫn: “Bỏng ngô! Chúng mày ơi!”.
0,5
Lời dẫn trực tiếp.
0,5
Vì trong đám trẻ con, nhân vật “tôi” là người lớn nhất nên cậu đã
nhường các em nhỏ hơn được nhận bỏng trước.
b
Lưu ý: Học sinh có cách diễn đạt tương đương hướng dẫn chấm hoặc có
cách lí giải khác hợp lí vẫn được 0,5 điểm.
0,5
Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt, sau đây là gợi ý:
- Biết nhường nhịn em nhỏ.
- Biết yêu mến, đối xử nhẹ nhàng, hòa nhã với trẻ em.
- Biết lễ phép với người lớn, nói lời cảm ơn với người đã giúp mình.
-…
Lưu ý: Học sinh trả lời một ý phù hợp vẫn được 0,5 điểm.
0,5
Làm văn: Đây là dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức và kĩ năng hình thành văn
bản nên học sinh cần đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn với dung
lượng khoảng 10 - 15 dòng; đảm bảo các yêu cầu về diễn đạt, dùng từ, chính
tả; cảm nhận được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ; thể hiện năng lực
cảm thụ văn học tốt; …
3,0
a) Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: học sinh có thể trình bày đoạn
văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song
hành.
0,25
b) Xác định được nội dung chính của đoạn thơ: Hình ảnh bếp lửa và người
bà trong hồi ức của cháu.
0,25
c
2
Điểm
c) Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể có nhiều cách cảm nhận khác nhau song cần biết phân tích
các hình ảnh, chi tiết nghệ thuật trong đoạn thơ để nêu được ý chính:
- Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng về bà: ngọn lửa ấm áp
chập chờn trong sương sớm và lay động trong hồi ức của cháu (điệp ngữ
một bếp lửa; từ láy chờn vờn).
2,0
- Hình ảnh người bà trong hồi ức của cháu: bàn tay khéo léo, kiên nhẫn, tấm
lòng chi chút, yêu thương sâu nặng (từ láy ấp iu, tính từ nồng đượm); cuộc
đời nhiều vất vả, khó nhọc (biết mấy nắng mưa).
- Tình cảm của cháu đối với bà: thấu hiểu, yêu thương chân thành, tha thiết
(cháu thương bà).
- Nghệ thuật: thể thơ bảy chữ; hình ảnh gần gũi, bình dị; giọng điệu thiết
tha; ngôn ngữ gợi hình gợi cảm; sử dụng từ láy, biện pháp điệp ngữ, ẩn dụ…
- Đánh giá: Đoạn thơ góp phần thể hiện vẻ đẹp ấm áp, gợi nhiều xúc động
của tình bà cháu.
3
d) Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp
tiếng Việt.
0,25
e) Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
nghị luận.
0,25
Làm văn: Đây là dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức và kĩ năng hình thành văn
bản nên học sinh cần đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn; bố cục, kết cấu
và diễn biến câu chuyện hợp lí, logic; đảm bảo các yêu cầu về diễn đạt, dùng
từ, chính tả; biết kết hợp giữa ngôn ngữ kể chuyện và sử dụng các yếu tố
miêu tả, biểu cảm một cách có hiệu quả;…
5,0
a) Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn: Mở bài giới thiệu chung về câu
chuyện được kể, Thân bài kể lại nội dung câu chuyện, Kết bài khái quát ý
nghĩa câu chuyện.
0,25
b) Xác định đúng yêu cầu đề: Kể về một lần em được nhận lời khen.
0,5
c) Triển khai nội dung câu chuyện
Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo yêu cầu
về kiến thức và kĩ năng làm văn tự sự với các ý chính cơ bản sau:
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian, không gian, những nhân vật có
liên quan,…
- Diễn biến câu chuyện: tập trung những sự việc, chi tiết tiêu biểu liên quan
đến việc làm của nhân vật để được nhận lời khen; nhận thức và cảm xúc của
nhân vật khi được nhận lời khen; khai thác các yếu tố ngoại cảnh, lời nói, cử
chỉ, thái độ của các nhân vật để tăng tính hấp dẫn, lôi cuốn cho câu
chuyện;….
- Kết thúc câu chuyện: cảm xúc, tâm trạng của người kể chuyện; bài học rút
ra từ câu chuyện;…
3,5
d) Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp
tiếng Việt.
0,25
e) Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về ý nghĩa,
tác dụng của câu chuyện.
0,5
- Hết -
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: Ngữ văn - Lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1 (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
[…] Một ngày kia, ngày nào thì tôi không xem lịch, bên cổng một nhà số chẵn, có bà cụ
ra ngồi cùng một chiếc thúng to tướng, bên trong đặt bọc ni-lông trong suốt, nhìn rõ những
hạt gì to to, tròn tròn căng mọng lên ở trong đó. Thấy hay hay, tôi bước tới ngó xem thì… trời
ơi! “Bỏng! Bỏng ngô!” Cùng lúc có đứa đứng ở đàng sau tôi reo lên như đang xem đá bóng:
“Bỏng ngô! Chúng mày ơi!” Thấy vậy, bà cụ cười:
- Mua đi! Mua mở hàng cho bà đi nào!
Chẳng đứa nào có tiền hết cả. Có đứa cười trừ. Có đứa nghệt mặt ra. Tôi cũng lúng túng,
thú thật:
- Cháu không có tiền ạ!
Tưởng bà cụ sẽ hất tay: “Thế thì đi chỗ khác!” như mọi người lớn vẫn hay nói với chúng
tôi thế, thì bà cụ lại cười cười:
- Vậy thì bà đãi các cô các cậu mỗi cháu vài hạt. Lúc nào có tiền thì ra đây bà bán cho!
Tôi là đứa nhận nắm hạt bỏng sau cùng. Bà vừa đưa cho tôi, vừa khen:
- Anh này lớn, biết nhường các em nhỉ!
Tôi vừa sung sướng vừa nóng cả mặt. Bà cụ yêu con trẻ quá. Đứa nào là cháu của bà ở
nhà, chắc tha hồ mà ăn bỏng, tha hồ mà sướng. Tôi cảm ơn, nói lời xin bà cụ và tự nhiên thấy
lòng rưng rưng buồn. Tôi không có bà. Vì bà tôi mất đã lâu.
(Những hạt bỏng ngô, trích Những truyện hay viết cho thiếu nhi, Phong Thu,
NXB Kim Đồng, 2020, tr. 95-96)
a) Tìm lời dẫn trong câu sau: Cùng lúc có đứa đứng ở đàng sau tôi reo lên như đang xem
đá bóng: “Bỏng ngô! Chúng mày ơi!”. Cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay gián tiếp?
b) Vì sao nhân vật “tôi” lại là người nhận nắm hạt bỏng sau cùng từ bà cụ?
c) Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Câu 2. (3,0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 10 - 15 dòng) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
(Trích Bếp lửa, Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2020, tr. 143)
Câu 3. (5,0 điểm)
Viết bài văn kể về một lần em nhận được lời khen.
- Hết Họ và tên học sinh: ……………………………….. Số báo danh: ………………Phòng số:………
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KIỂM TRA CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn - Lớp 9
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Các tổ/nhóm chuyên môn tổ chức thảo luận để thống nhất hướng dẫn chấm và cách cho
điểm; chấm chung ít nhất 05 bài và ghi vào biên bản họp nhóm lớp 9. Trong quá trình chấm
bài, giáo viên cần chú ý kĩ năng làm bài và sự sáng tạo của học sinh, tránh đếm ý cho điểm.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Câu
Ý Nội dung
Đọc hiểu: Đây là dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức và kĩ năng đọc hiểu văn
bản nên học sinh có thể trình bày bằng hình thức gạch đầu dòng, trình bày
theo ý.
a
1
2,0
Lời dẫn: “Bỏng ngô! Chúng mày ơi!”.
0,5
Lời dẫn trực tiếp.
0,5
Vì trong đám trẻ con, nhân vật “tôi” là người lớn nhất nên cậu đã
nhường các em nhỏ hơn được nhận bỏng trước.
b
Lưu ý: Học sinh có cách diễn đạt tương đương hướng dẫn chấm hoặc có
cách lí giải khác hợp lí vẫn được 0,5 điểm.
0,5
Học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt, sau đây là gợi ý:
- Biết nhường nhịn em nhỏ.
- Biết yêu mến, đối xử nhẹ nhàng, hòa nhã với trẻ em.
- Biết lễ phép với người lớn, nói lời cảm ơn với người đã giúp mình.
-…
Lưu ý: Học sinh trả lời một ý phù hợp vẫn được 0,5 điểm.
0,5
Làm văn: Đây là dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức và kĩ năng hình thành văn
bản nên học sinh cần đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn với dung
lượng khoảng 10 - 15 dòng; đảm bảo các yêu cầu về diễn đạt, dùng từ, chính
tả; cảm nhận được nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ; thể hiện năng lực
cảm thụ văn học tốt; …
3,0
a) Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: học sinh có thể trình bày đoạn
văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song
hành.
0,25
b) Xác định được nội dung chính của đoạn thơ: Hình ảnh bếp lửa và người
bà trong hồi ức của cháu.
0,25
c
2
Điểm
c) Triển khai vấn đề nghị luận
Học sinh có thể có nhiều cách cảm nhận khác nhau song cần biết phân tích
các hình ảnh, chi tiết nghệ thuật trong đoạn thơ để nêu được ý chính:
- Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng về bà: ngọn lửa ấm áp
chập chờn trong sương sớm và lay động trong hồi ức của cháu (điệp ngữ
một bếp lửa; từ láy chờn vờn).
2,0
- Hình ảnh người bà trong hồi ức của cháu: bàn tay khéo léo, kiên nhẫn, tấm
lòng chi chút, yêu thương sâu nặng (từ láy ấp iu, tính từ nồng đượm); cuộc
đời nhiều vất vả, khó nhọc (biết mấy nắng mưa).
- Tình cảm của cháu đối với bà: thấu hiểu, yêu thương chân thành, tha thiết
(cháu thương bà).
- Nghệ thuật: thể thơ bảy chữ; hình ảnh gần gũi, bình dị; giọng điệu thiết
tha; ngôn ngữ gợi hình gợi cảm; sử dụng từ láy, biện pháp điệp ngữ, ẩn dụ…
- Đánh giá: Đoạn thơ góp phần thể hiện vẻ đẹp ấm áp, gợi nhiều xúc động
của tình bà cháu.
3
d) Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp
tiếng Việt.
0,25
e) Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề
nghị luận.
0,25
Làm văn: Đây là dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức và kĩ năng hình thành văn
bản nên học sinh cần đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn; bố cục, kết cấu
và diễn biến câu chuyện hợp lí, logic; đảm bảo các yêu cầu về diễn đạt, dùng
từ, chính tả; biết kết hợp giữa ngôn ngữ kể chuyện và sử dụng các yếu tố
miêu tả, biểu cảm một cách có hiệu quả;…
5,0
a) Đảm bảo yêu cầu về hình thức bài văn: Mở bài giới thiệu chung về câu
chuyện được kể, Thân bài kể lại nội dung câu chuyện, Kết bài khái quát ý
nghĩa câu chuyện.
0,25
b) Xác định đúng yêu cầu đề: Kể về một lần em được nhận lời khen.
0,5
c) Triển khai nội dung câu chuyện
Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo yêu cầu
về kiến thức và kĩ năng làm văn tự sự với các ý chính cơ bản sau:
- Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian, không gian, những nhân vật có
liên quan,…
- Diễn biến câu chuyện: tập trung những sự việc, chi tiết tiêu biểu liên quan
đến việc làm của nhân vật để được nhận lời khen; nhận thức và cảm xúc của
nhân vật khi được nhận lời khen; khai thác các yếu tố ngoại cảnh, lời nói, cử
chỉ, thái độ của các nhân vật để tăng tính hấp dẫn, lôi cuốn cho câu
chuyện;….
- Kết thúc câu chuyện: cảm xúc, tâm trạng của người kể chuyện; bài học rút
ra từ câu chuyện;…
3,5
d) Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp
tiếng Việt.
0,25
e) Sáng tạo: có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về ý nghĩa,
tác dụng của câu chuyện.
0,5
- Hết -
 






Các ý kiến mới nhất